CMTC Khoa Lê Khoa LêCMTC · 20+ năm Tư vấn miễn phí

Những điểm lưu ý cần lưu ý khi chứng minh tài chính doanh nghiệp đối với hồ sơ dự thầu

Phí trọn gói từ 1.300.000 ₫ — thu sau khi hoàn thành · Xem bảng phí

Những điểm lưu ý cần lưu ý khi chứng minh tài chính doanh nghiệp đối với hồ sơ dự thầu

Chủ đầu tư khi chọn đơn vị nhà thấu chính thường chọn nhà thầu có tài chính cao, độ uy tín và chất lượng lên hàng đầu, và điều quan trọng là nguồn tài chính doanh nghiệp của đơn vị đó, đủ khả năng dự thầu.

Chứng minh tài chính doanh nghiệp cần lưu ý

Báo cáo tài chính doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất, dịch vụ chứng minh tài chính doanh nghiệp từ 100 tỷ đến 300 tỷ đồng (tùy theo hạn mục dự thầu), lợi nhuận từ 10 tỷ trở lên trên một năm, nguồn nhân lực tối thiểu 200 công nhân trong một công trình.

chứng minh tài chính du học Tây Ban Nha

Ngoài các vấn đề nêu trên doanh nghiệp phải thực hiện Hỗ Trợ các thủ tục dự thầu của chủ đầu tư đưa ra.

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật, đồng thời rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ, các nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm khi sử dụng dịch vụ chứng minh tài chính doanh nghiệp, cụ thể: 

Nhà đầu tư:

Nhà đầu tư phải xác định rõ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư: vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư (vốn góp của nhà đầu tư), vốn huy động (vay ngân hàng, tổ chức tài chính,  công ty mẹ, …).

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, thì điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định: có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên. Do đó, khi cơ cấu nguồn vốn đầu tư nhà đầu tư cần lưu ý để cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phù hợp.

Chứng minh vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Nhà đầu tư là cá nhân:

Giấy xác nhận số dư tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại.

b) Nhà đầu tư là doanh nghiệp:

– Đối với doanh nghiệp đã hoạt động trên 1 năm: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của doanh nghiệp; báo cáo tài chính phải đầy đủ và đúng theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015. Riêng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sau bắt buộc phải được kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về kiểm toán độc lập và quy định tại Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/6/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, kể cả chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có tham gia niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp khác có vốn nhà nước trên 50%.

Trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư các dự án khác (ngoài dự án đang trình) thì phải có bảng kê danh mục các dự án đang thực hiện và vốn chủ sở hữu đã sử dụng.

– Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Giấy xác nhận số dư tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.

Chứng minh tài chính vốn huy động:

Văn bản cam kết của ngân hàng, tổ chức tài chính, … cho vay để đầu tư dự án đang trình.

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp chứng minh tài chính bằng chứng từ gì?
Ba loại thường dùng: giấy xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp, hợp đồng tiền gửi kỳ hạn 1 – 12 tháng đứng tên pháp nhân, và thư cam kết cấp tín dụng hiệu lực thường 12 tháng. Hồ sơ dự thầu hay yêu cầu nộp kèm cả sao kê để thấy dòng tiền, không chỉ một con số.
Doanh nghiệp có mở được sổ tiết kiệm không?
Không. Tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN chỉ áp dụng cho cá nhân. Pháp nhân gửi tiền có kỳ hạn thì ký hợp đồng tiền gửi theo Thông tư 49/2018/TT-NHNN, kỳ hạn phổ biến 1 – 12 tháng. Giá trị sử dụng trong hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của hai loại là như nhau.
Chứng minh vốn chủ sở hữu khác chứng minh vốn huy động thế nào?
Vốn chủ sở hữu là phần tiền của chính nhà đầu tư, chứng minh bằng báo cáo tài chính đã kiểm toán 2 năm gần nhất hoặc xác nhận số dư tài khoản. Vốn huy động là phần đi vay, chứng minh bằng cam kết cấp tín dụng của ngân hàng. Hồ sơ dự án thường yêu cầu vốn chủ sở hữu tối thiểu 15 – 20% tổng vốn đầu tư.
Xin được bao nhiêu bản xác nhận số dư?
Ngân hàng cấp theo số bản doanh nghiệp yêu cầu, thông thường 1 đến 20 bản cho một lần xin, mỗi bản đều có dấu đỏ và giá trị như nhau. Nên xin dư vài bản vì mỗi gói thầu giữ lại một bản gốc; xin bổ sung sau thì phải làm lại thủ tục từ đầu.
Doanh nghiệp mới thành lập chứng minh tài chính thế nào?
Doanh nghiệp chưa đủ 2 năm báo cáo tài chính thì dùng xác nhận số dư tài khoản tại thời điểm, kèm hợp đồng tiền gửi nếu có, và cam kết cấp tín dụng của ngân hàng cho dự án cụ thể. Người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu công ty; hồ sơ nộp kèm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Rate this post
Đội ngũ CMTC Khoa Lê

Chuyên viên tư vấn hồ sơ chứng minh tài chính

Tập thể chuyên gia am hiểu nghiệp vụ ngân hàng và quy trình mở sổ tiết kiệm chứng minh tài chính, hoạt động từ 2005 — hỗ trợ khách hàng trên toàn quốc.

20+ năm nghiệp vụ ngân hàng17 ngân hàng đối tácThu phí sau khi hoàn thành
0902 89 7777 Chat Zalo