CMTC Khoa Lê Khoa LêCMTC · 20+ năm Tư vấn miễn phí

Hợp đồng tiền gửi chứng minh năng lực tài chính doanh nghiệp

Hợp đồng tiền gửi là văn bản ký giữa doanh nghiệp và ngân hàng khi doanh nghiệp gửi một khoản tiền có kỳ hạn — bản chất tương đương sổ tiết kiệm nhưng dành cho pháp nhân. Đây là chứng từ phổ biến nhất để chứng minh năng lực tài chính doanh nghiệp khi lập hồ sơ dự thầu, mua hàng hoặc làm việc với đối tác. Kỳ hạn 1 – 12 tháng, chi phí dịch vụ 0,3% – 0,4% giá trị hợp đồng.

Tóm tắt

Doanh nghiệp không mở được sổ tiết kiệm vì pháp luật chỉ cho phép cá nhân. Hình thức tương đương dành cho pháp nhân là hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, đứng tên công ty và xin được xác nhận số dư. Khoa Lê hỗ trợ nguồn 10 – 500 tỷ ₫, phí 0,3% – 0,4%, thường hoàn tất trong 1 – 2 ngày làm việc.

Đối tượng đứng tên Doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân
Kỳ hạn phổ biến 1 – 12 tháng
Quy mô nguồn vốn hỗ trợ 10 – 500 tỷ ₫
Chi phí dịch vụ 0,3% – 0,4% giá trị hợp đồng

Hợp đồng tiền gửi là gì?

Hợp đồng tiền gửi là loại hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn dành cho doanh nghiệp, ký trực tiếp giữa pháp nhân gửi tiền và ngân hàng nhận tiền gửi. Với cá nhân, hình thức tương ứng là sổ tiết kiệm; với tổ chức, ngân hàng lập hợp đồng thay vì phát hành sổ. Lãi suất tương đương mức tiết kiệm cùng kỳ hạn tại thời điểm ký.

Mẫu hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn dành cho doanh nghiệp tại ngân hàng
Phần thông tin bên gửi tiền ghi tên tổ chức và số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hợp đồng tiền gửi khác gì sổ tiết kiệm?

Khác biệt lớn nhất nằm ở đối tượng được đứng tên: sổ tiết kiệm chỉ dành cho cá nhân, còn hợp đồng tiền gửi mở được cho cả cá nhân lẫn tổ chức. Vì vậy doanh nghiệp muốn gửi tiền có kỳ hạn thì bắt buộc ký hợp đồng, không thể mở sổ tiết kiệm đứng tên công ty.

Hệ quả với hồ sơ mời thầu: sổ tiết kiệm đứng tên giám đốc không chứng minh được năng lực tài chính cho công ty, vì đó là tài sản cá nhân tách biệt với tài sản doanh nghiệp.

Tiêu chí Hợp đồng tiền gửi Sổ tiết kiệm Chứng chỉ tiền gửi
Bản chất pháp lý Hợp đồng gửi tiền có kỳ hạn Chứng từ xác nhận tiền gửi tiết kiệm Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành
Văn bản điều chỉnh Thông tư 49/2018/TT-NHNN Thông tư 48/2018/TT-NHNN Thông tư 01/2021/TT-NHNN
Đối tượng đứng tên Cá nhân và tổ chức Chỉ cá nhân Cá nhân và tổ chức
Kỳ hạn Thỏa thuận, phổ biến 1 – 12 tháng Phổ biến 1 tuần – 36 tháng Cố định theo đợt phát hành
Chuyển nhượng Không tự do; cầm cố được Chuyển giao quyền sở hữu qua ngân hàng Được, nếu điều khoản phát hành cho phép
Thuế với tiền lãi Hạch toán doanh thu tài chính, chịu thuế TNDN Lãi của cá nhân được miễn thuế TNCN Theo chủ thể sở hữu chứng chỉ
Chứng minh năng lực pháp nhân Phù hợp, phổ biến nhất Không, vì đứng tên cá nhân Dùng được nhưng ít gặp

Hai loại tiền gửi, hai văn bản khác nhau. Tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN chỉ áp dụng cho cá nhân; tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư 49/2018/TT-NHNN áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức.

Hợp đồng tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi là giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn, còn hợp đồng tiền gửi là thỏa thuận song phương về một khoản tiền cụ thể. Khác biệt này kéo theo ba hệ quả:

  1. Chuyển nhượng: chứng chỉ tiền gửi sang tay được cho bên thứ ba nếu điều khoản phát hành cho phép; hợp đồng tiền gửi chỉ dùng làm tài sản bảo đảm tại chính ngân hàng đang giữ tiền.
  2. Thời điểm mở: ngân hàng chỉ phát hành chứng chỉ theo từng đợt với kỳ hạn ấn định sẵn, doanh nghiệp không chủ động được thời điểm lẫn số tiền.
  3. Rút trước hạn: chứng chỉ tiền gửi thường bị hạn chế, còn hợp đồng tiền gửi rút được theo quy định chung.

Mẹo: Hồ sơ gấp thì chọn hợp đồng tiền gửi — mở được ngay, còn chứng chỉ tiền gửi phải chờ đợt phát hành.

Kỳ hạn, lãi suất và rút trước hạn

Chủ đầu tư yêu cầu duy trì số dư tối thiểu 30 ngày thì kỳ hạn 1 tháng đã đủ; hồ sơ đối tác dài hạn nên chọn 6 hoặc 12 tháng để khỏi gia hạn giữa chừng.

Rút trước hạn không bị phạt vi phạm hợp đồng, nhưng phần tiền rút sớm chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN. Rút một phần thì phần còn lại giữ nguyên lãi suất đã thỏa thuận.

Chứng minh năng lực tài chính doanh nghiệp

Nhiều chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu duy trì số dư tối thiểu 30 ngày hoặc lâu hơn. Lợi thế của hợp đồng tiền gửi là doanh nghiệp vừa giữ được số dư trên hồ sơ, vừa cầm cố chính hợp đồng để vay lại phục vụ kinh doanh.

Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp xin xác nhận số dư tại thời điểm và sao y hợp đồng để nộp kèm. Hợp đồng thể hiện khoản tiền có kỳ hạn, còn xác nhận số dư thể hiện tài khoản đúng ngày bên mời thầu yêu cầu.

Hợp đồng tiền gửi chứng minh doanh nghiệp đang có tiền. Nếu hồ sơ mời thầu
hỏi doanh nghiệp sẽ có vốn để thực hiện hợp đồng chứ không hỏi số dư hiện tại,
thì chứng từ phù hợp là thư cam kết cấp
tín dụng
của ngân hàng. Đọc kỹ yêu cầu trước khi chuẩn bị tiền để khỏi làm sai loại
chứng từ — hai thứ này không thay thế cho nhau.

Lưu ý: Chứng từ nộp kèm hồ sơ phải do ngân hàng phát hành thật và tra soát được. Giấy tờ làm giả có thể khiến hồ sơ bị loại và kéo theo trách nhiệm pháp lý — xem bài đường dây làm giả tài liệu.

Hồ sơ và quy trình mở hợp đồng tiền gửi

Đại diện doanh nghiệp và ngân hàng ký hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
Người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng; nếu ủy quyền thì phải kèm giấy ủy quyền hợp lệ.
  1. Chuẩn bị hồ sơ pháp nhân: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký.
  2. Chốt kỳ hạn và số tiền: bám đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, tránh gửi thừa kỳ hạn gây đọng vốn.
  3. Nộp tiền và ký hợp đồng: chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của doanh nghiệp, ngân hàng lập hợp đồng đứng tên công ty.
  4. Xin chứng từ: đề nghị ngân hàng cấp xác nhận số dư và sao y hợp đồng theo số bản bên mời thầu yêu cầu.
  5. Theo dõi đến hạn: hợp đồng tự kết thúc khi đến hạn theo phương thức đã thỏa thuận.

Dịch vụ hợp đồng tiền gửi doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp cần số dư lớn trong thời gian ngắn mà dòng tiền đang nằm trong kinh doanh, Khoa Lê hỗ trợ nguồn vốn mở hợp đồng tiền gửi đứng tên công ty tại các ngân hàng như Agribank, VietinBank, Techcombank, BIDV.

Sau khi hợp đồng hoàn tất và có xác nhận số dư, doanh nghiệp cầm cố lại chính hợp đồng đó để hoàn trả nguồn vốn đã sử dụng. Giấy tờ được chuẩn bị sẵn, chủ doanh nghiệp chỉ ký tên và đóng dấu.

Chi phí thực hiện 0,3% – 0,4% giá trị hợp đồng, tùy kỳ hạn
Hạn mức hỗ trợ 10 – 500 tỷ ₫
Ngân hàng thực hiện Agribank, VietinBank, Techcombank, BIDV

Nếu hồ sơ chỉ cần số dư tại một thời điểm mà không cần duy trì kỳ hạn, tham khảo dịch vụ xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp, hoặc xem tổng thể chứng minh tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có mở được sổ tiết kiệm không?
Không. Tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN chỉ áp dụng cho cá nhân. Doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn thì ký hợp đồng tiền gửi theo Thông tư 49/2018/TT-NHNN, giá trị sử dụng trong hồ sơ tài chính là như nhau.
Lãi suất hợp đồng tiền gửi có thấp hơn gửi tiết kiệm không?
Lãi suất tương đương mức tiết kiệm cùng kỳ hạn tại cùng ngân hàng; chênh lệch nếu có đến từ chính sách riêng và quy mô khoản gửi, và được ghi rõ trong hợp đồng khi ký.
Rút trước hạn có bị phạt không?
Không có khoản phạt vi phạm hợp đồng. Theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN, phần rút trước hạn chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn; rút một phần thì phần còn lại giữ nguyên lãi suất ban đầu.
Lãi tiền gửi của doanh nghiệp có phải nộp thuế không?
Có. Khác với lãi tiết kiệm cá nhân được miễn thuế TNCN, lãi tiền gửi của doanh nghiệp được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
5/5 - (1 bình chọn)
0902 89 7777 Chat Zalo